Từ ngày 01/07/2026, hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam có bước thay đổi quan trọng khi việc quản lý được định hướng theo mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa. Thay vì chỉ tập trung vào việc hàng hóa có thuộc một danh mục quản lý hay không, cơ quan quản lý nhà nước sẽ căn cứ vào mức độ nguy hại, khả năng xảy ra rủi ro và hậu quả có thể phát sinh để lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp.
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, doanh nghiệp kinh doanh và phân phối sản phẩm, bởi việc xác định đúng nhóm rủi ro có thể ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng và hồ sơ trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
1. Quy định phân loại hàng hóa theo 3 mức độ rủi ro nằm ở đâu?
Cơ sở pháp lý quan trọng hiện nay là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Tại Điều 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, sản phẩm, hàng hóa được phân loại thành 03 mức độ rủi ro, gồm:
- Nhóm rủi ro cao;
- Nhóm rủi ro trung bình;
- Nhóm rủi ro thấp.
Trong đó, hàng hóa rủi ro cao là những sản phẩm có mức độ nguy hại lớn và khả năng xảy ra rủi ro cao, có thể gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nếu không có biện pháp quản lý phù hợp.
Hàng hóa rủi ro trung bình là sản phẩm có mức độ nguy hại hoặc khả năng xảy ra rủi ro ở mức trung bình và có thể gây ảnh hưởng đáng kể nếu không được quản lý phù hợp.
Trong khi đó, nhóm rủi ro thấp là những sản phẩm có mức độ nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp, hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể trong điều kiện kiểm soát hoặc sử dụng thông thường.
Lưu ý quan trọng
Doanh nghiệp không nên hiểu rằng chỉ cần nhìn vào tên sản phẩm là có thể tự xác định sản phẩm thuộc nhóm rủi ro cao, trung bình hay thấp.
Việc xác định mức độ rủi ro được thực hiện dựa trên các nguyên tắc, phương pháp đánh giá rủi ro và danh mục do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP yêu cầu các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực rà soát, đánh giá sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý và ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao kèm theo mã HS, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
2. Vậy hiện nay có những Thông tư nào quy định danh mục hàng hóa rủi ro?
Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Không phải tất cả hàng hóa trên thị trường Việt Nam đều được phân loại bằng một Thông tư duy nhất. Các Bộ quản lý ngành sẽ ban hành danh mục riêng trong phạm vi trách nhiệm quản lý nhà nước của mình.
Ví dụ, trong lĩnh vực thuộc Bộ Công Thương, Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30/06/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2026.
Đối với lĩnh vực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/06/2026 ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và cũng có hiệu lực từ 01/07/2026.
Ngoài ra, các Bộ quản lý ngành khác cũng ban hành danh mục tương ứng. Chẳng hạn, Công báo Chính phủ ghi nhận Thông tư 49/2026/TT-BXD ngày 30/06/2026 ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Vì vậy, khi doanh nghiệp hỏi “hàng hóa của tôi thuộc nhóm rủi ro nào?”, cần xác định đồng thời:
Sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nào?
Mã HS của sản phẩm là gì?

Sản phẩm có nằm trong danh mục rủi ro cao hoặc trung bình của Bộ quản lý chuyên ngành hay không?
Sản phẩm có thuộc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng hay không?
Biện pháp quản lý chất lượng được quy định cho sản phẩm là gì?
3. Hàng hóa rủi ro cao được hiểu như thế nào?
Nhóm rủi ro cao là nhóm cần được cơ quan quản lý áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn do nguy cơ gây ảnh hưởng lớn đến con người, môi trường, tài sản hoặc các lợi ích công cộng.
Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, khi xác định mức độ rủi ro, cơ quan quản lý phải đánh giá đối với từng mối nguy và lựa chọn mối nguy có mức điểm rủi ro cao nhất làm căn cứ đánh giá mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa.
Đối với doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc nhóm này, cần đặc biệt chú ý đến:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng;
Chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu an toàn;
Thử nghiệm sản phẩm;
Đánh giá sự phù hợp;
Chứng nhận hợp quy nếu quy định chuyên ngành yêu cầu;
Công bố hợp quy;
Kiểm tra chất lượng hàng hóa;
Hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ chứng minh chất lượng;
Ghi nhãn;
Truy xuất nguồn gốc;
Lưu giữ hồ sơ phục vụ kiểm tra sau lưu thông.
Không nên đưa sản phẩm ra thị trường chỉ dựa trên kết quả kiểm tra nội bộ nếu pháp luật chuyên ngành đã quy định một phương thức đánh giá sự phù hợp bắt buộc.
4. Hàng hóa rủi ro trung bình có phải “không cần quản lý” hay không?
Không.
Đây là một trong những cách hiểu mà doanh nghiệp cần tránh.
“Hàng hóa rủi ro trung bình” không đồng nghĩa với hàng hóa được miễn các yêu cầu về chất lượng.
Theo Thông tư 33/2026/TT-BCT, đối với sản phẩm thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao của Bộ Công Thương, việc quản lý chất lượng được thực hiện theo quy định quản lý chất lượng thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Do đó, doanh nghiệp phải xem yêu cầu quản lý cụ thể gắn với từng sản phẩm, thay vì chỉ nhìn vào chữ “rủi ro trung bình”.
Ví dụ, một sản phẩm thuộc nhóm rủi ro trung bình vẫn có thể phải đáp ứng QCVN, thử nghiệm hoặc thực hiện thủ tục đánh giá sự phù hợp nếu quy định chuyên ngành yêu cầu.
5. Hàng hóa rủi ro thấp có nghĩa là doanh nghiệp được tự do đưa ra thị trường?
Không nên hiểu như vậy.
Nhóm rủi ro thấp được xác định là những sản phẩm có mức độ nguy hại nhỏ hoặc khả năng xảy ra rủi ro thấp trong điều kiện sử dụng thông thường.
Tuy nhiên, sản phẩm rủi ro thấp vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan, chẳng hạn:
Yêu cầu về chất lượng;
Ghi nhãn hàng hóa;
Nguồn gốc xuất xứ;
An toàn sản phẩm;
Trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu;
Quy định chuyên ngành;
Quy định về quảng cáo và thông tin sản phẩm;
Quy định về truy xuất nguồn gốc nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Đặc biệt, không thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc cao không có nghĩa là sản phẩm được miễn toàn bộ quy định quản lý chất lượng. Thông tư 33/2026/TT-BCT cũng quy định hàng hóa không thuộc danh mục này vẫn được quản lý theo pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan.
6. Doanh nghiệp sản xuất cần lưu ý những gì?
Đối với doanh nghiệp sản xuất, nên thực hiện rà soát theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định chính xác sản phẩm
Doanh nghiệp cần lập danh mục toàn bộ sản phẩm đang sản xuất, bao gồm:
Tên sản phẩm;
Model/chủng loại;
Thành phần;
Công dụng;
Đặc tính kỹ thuật;
Đối tượng sử dụng;
Mã HS nếu có hoạt động xuất nhập khẩu.
Bước 2: Xác định Bộ quản lý chuyên ngành
Không nên chỉ tra cứu một Thông tư duy nhất.
Cần xác định sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ nào để tra cứu đúng danh mục rủi ro tương ứng.
Bước 3: Tra cứu mã HS
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, mã HS là thông tin đặc biệt quan trọng.
Các danh mục rủi ro được xây dựng gắn với mã số HS để thuận tiện cho việc nhận diện sản phẩm và thực hiện quản lý nhà nước. Nghị định 37/2026/NĐ-CP cũng yêu cầu các Bộ xây dựng danh mục kèm mã HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Bước 4: Xác định QCVN/TCVN áp dụng
Sau khi xác định nhóm rủi ro, doanh nghiệp phải tiếp tục xác định sản phẩm có thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN nào hay không.
Nếu có QCVN bắt buộc, doanh nghiệp cần thực hiện đúng phương thức đánh giá sự phù hợp được quy định.
Bước 5: Chuẩn bị hồ sơ chất lượng
Doanh nghiệp nên chủ động xây dựng và lưu giữ:
Hồ sơ kỹ thuật;
Tiêu chuẩn áp dụng;
Phiếu kết quả thử nghiệm;
Hồ sơ đánh giá sự phù hợp;
Giấy chứng nhận hợp quy nếu thuộc trường hợp bắt buộc;
Bản công bố hợp quy;
Hồ sơ nguồn nguyên liệu;
Hồ sơ sản xuất;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng;
Hồ sơ ghi nhãn;
Hồ sơ truy xuất nguồn gốc.
7. Doanh nghiệp nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý điều gì?
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, rủi ro pháp lý có thể phát sinh ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ nhập khẩu.
Doanh nghiệp nên kiểm tra trước khi ký hợp đồng hoặc nhập hàng, thay vì chờ hàng về cảng mới xác định yêu cầu.
Một quy trình kiểm tra nên bao gồm:
Tên sản phẩm → công dụng → thông số kỹ thuật → mã HS → Bộ quản lý → mức độ rủi ro → QCVN áp dụng → phương thức đánh giá sự phù hợp → hồ sơ nhập khẩu → kiểm tra chất lượng → thủ tục trước khi lưu thông.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa:
“Hàng hóa thuộc danh mục rủi ro cao”
và
“Hàng hóa phải chứng nhận hợp quy”.
Hai khái niệm này có liên quan nhưng không nên đồng nhất. Việc sản phẩm có phải chứng nhận hợp quy hay không phải được xác định trên cơ sở QCVN và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
8. Một số nhóm sản phẩm doanh nghiệp nên chủ động rà soát
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, nên ưu tiên rà soát những nhóm sản phẩm có khả năng chịu yêu cầu quản lý chất lượng chuyên ngành như:
Đồ chơi trẻ em;
Vật liệu xây dựng;
Thiết bị điện, điện tử;
Sản phẩm có hóa chất;
Sơn và sản phẩm liên quan đến giới hạn kim loại nặng;
Máy móc, thiết bị;
Sản phẩm công nghiệp;
Thực phẩm và đồ uống;
Sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe;
Sản phẩm, hàng hóa phục vụ các ngành có yêu cầu an toàn đặc thù.
Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên nhóm sản phẩm. Cần đối chiếu đúng mã HS, đặc tính sản phẩm và danh mục hiện hành của Bộ quản lý chuyên ngành.
9. Thông tư 33/2026/TT-BCT có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?
Đối với doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Thông tư 33/2026/TT-BCT là văn bản cần được đặc biệt quan tâm từ ngày 01/07/2026.
Thông tư ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao kèm theo mã HS, QCVN và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Thông tư cũng thay thế cơ chế danh mục trước đây tại Thông tư 41/2023/TT-BCT kể từ ngày 01/07/2026.
Điều này có nghĩa là doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng danh mục cũ một cách máy móc mà cần rà soát lại sản phẩm theo danh mục mới.
10. Doanh nghiệp cần làm gì ngay từ năm 2026?
Để hạn chế rủi ro khi cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro được triển khai, doanh nghiệp nên thực hiện ít nhất 7 việc:
Một là, rà soát toàn bộ danh mục sản phẩm đang sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh.
Hai là, xác định mã HS chính xác đối với hàng hóa nhập khẩu.
Ba là, xác định Bộ quản lý chuyên ngành đối với từng sản phẩm.
Bốn là, tra cứu danh mục sản phẩm rủi ro trung bình và rủi ro cao đang có hiệu lực.
Năm là, xác định QCVN, TCVN và phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng.
Sáu là, kiểm tra lại hồ sơ chất lượng, hồ sơ thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của sản phẩm nếu thuộc trường hợp áp dụng.
Bảy là, thiết lập quy trình cập nhật pháp luật định kỳ vì danh mục rủi ro có thể được rà soát, cập nhật, bổ sung theo tình hình thực tế, sản phẩm mới, công nghệ mới và các cảnh báo rủi ro trong nước, quốc tế.
Quy định phân loại sản phẩm, hàng hóa thành rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp là một nội dung quan trọng trong cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa mới.
Cơ sở pháp lý nền tảng là Nghị định 37/2026/NĐ-CP, trong đó quy định nguyên tắc, phương pháp và ba mức độ rủi ro. Sau đó, các Bộ quản lý ngành ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của mình.
Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các danh mục mới do từng Bộ ban hành. Ví dụ, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương cần rà soát Thông tư 33/2026/TT-BCT, trong khi doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ cần lưu ý Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.
Việc rà soát sớm sẽ giúp doanh nghiệp tránh tình trạng hàng đã nhập về nhưng chưa đủ hồ sơ chất lượng, sản phẩm đã sản xuất nhưng chưa hoàn thành đánh giá sự phù hợp hoặc đưa hàng ra thị trường khi chưa đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành.

