Trong lĩnh vực xây dựng, chất lượng vật liệu luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, độ an toàn và hiệu quả của công trình. Chính vì vậy, nhiều nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng hiện nay thuộc diện cần được đánh giá và chứng nhận hợp quy theo quy định kỹ thuật hiện hành.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng xác định đúng sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 16 cũng như hiểu rõ các yêu cầu liên quan đến chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng. Hãy cùng Quality 24 tìm hiểu danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 trong bài viết dưới đây.
QCVN 16 là gì?
QCVN 16:2023/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hoá tạm nhập – tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế; hàng hoá quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ và hàng chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Quy chuẩn QCVN 16 áp dụng đối với:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Nhóm danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Theo quy định của QCVN 16:2023/BXD, nhiều nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc diện cần thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Việc xác định đúng nhóm sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của quy chuẩn sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu và chuẩn bị hồ sơ liên quan.
Dưới đây là một số nhóm sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 hiện nay.
| Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng áp dụng QCVN 16 | |
| Nhóm sản phẩm | Tên sản phẩm |
| Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông | Xi măng poóc lăng
Xi măng poóc lăng hỗn hợp Xi măng poóc lăng bền sun phát Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng Xỉ hạt lò cao Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng |
| Cốt liệu xây dựng | Cát nghiền cho bê tông và vữa
Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa |
| Vật liệu ốp lát | Gạch ốp lát
Đá ốp lát tự nhiên Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ Gạch bê tông tự nhiên |
| Vật liệu xây | Gạch đất sét nung
Gạch bê tông Sản phẩm bê tông khí chưng áp Tấm tường |
| Vật liệu hợp | Tấm sóng amiăng xi măng
Ngói lợp (Ngói đất sét nung, Ngói gốm tráng men, Ngói bê tông) |
| Thiết bị vệ sinh | Chậu rửa
Bồn Tiểu nam treo tường Bồn Tiểu nữ Bệ Xí bệt |
| Kính xây dựng | Kính nổi
Kính phẳng tôi nhiệt Kính màu hấp thụ nhiệt Kính phủ phản quang Kính phủ bức xạ thấp (Low E) Kính hộp gắn kín cách nhiệt Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp |
| Vật liệu trang trí và hoàn thiện | Vật liệu dán tường dạng cuộn – Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chất dẻo
Sơn tường – dạng nhũ tương Tấm thạch cao và Panel thạch cao cốt sợi* ((*) Không áp dụng đối với tấm thạch cao đục lỗ dùng cho mục đích tiêu âm) Ván gỗ nhân tạo |
| Các sản phẩm ống cấp thoát nước | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất |
| Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PE dùng cho hệ thống cấp
nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP) Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước |
|
| Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác | Amiăng crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi
Hệ thống thang cáp và máng cáp bằng sắt hoặc thép sử dụng trong lắp đặt điện của công trình Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) dùng để bảo vệ và lắp đặt dây dẫn điện trong nhà |
Lợi ích chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16
Bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định, chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16 còn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và xây dựng uy tín trên thị trường. Đây cũng được xem là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ tin cậy đối với sản phẩm vật liệu xây dựng hiện nay.
- Đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định:Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm vật liệu xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Tăng độ tin cậy đối với sản phẩm vật liệu xây dựng:Sản phẩm được đánh giá theo QCVN 16 có thể giúp khách hàng, đối tác và chủ đầu tư yên tâm hơn về chất lượng và mức độ phù hợp trong quá trình sử dụng.
- Hỗ trợ thuận lợi hơn trong hoạt động kinh doanh:Việc sản phẩm có chứng nhận hợp quy có thể hỗ trợ doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình phân phối, cung ứng cho công trình hoặc tham gia các dự án xây dựng.
- Góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín doanh nghiệp:Chứng nhận hợp quy thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với chất lượng sản phẩm và việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Hạn chế rủi ro liên quan đến chất lượng sản phẩm:Quá trình đánh giá hợp quy giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình lưu thông và sử dụng vật liệu xây dựng.
Việc chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16 không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý mà còn góp phần nâng cao độ tin cậy sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường hiện nay.

Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16
Để thực hiện đánh giá hợp quy vật liệu xây dựng theo QCVN 16, doanh nghiệp thường trải qua các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký chứng nhận
Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ
Bước 3: Tiến hành khảo sát, đánh giá
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ sau đánh giá
Bước 5: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận (nếu đạt)
Bước 6: Thực hiện đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần
Bước 7: Thực hiện đánh giá chứng nhận lại (giấy chứng nhận hết hiệu lực)

QCVN 16 là một trong những quy chuẩn quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng vật liệu xây dựng tại Việt Nam hiện nay. Việc xác định đúng danh mục sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng và thực hiện chứng nhận hợp quy phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu quản lý theo quy định, chứng nhận hợp quy theo QCVN 16 còn góp phần nâng cao độ tin cậy sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng hiện nay.
